VAI TRÒ PHÂN HỮU CƠ VÀ PHÂN VÔ CƠ

VAI TRO PHAN HUU CO VA PHAN VO CO - VAI TRÒ PHÂN HỮU CƠ VÀ PHÂN VÔ CƠ

Source: VAI TRÒ PHÂN HỮU CƠ VÀ PHÂN VÔ CƠ

VAI TRÒ CỦA THÀNH PHẦN

Vai trò của phân hữu cơ

– Cung cấp chất dinh dưỡng, kích thích cây trồng phát triển, tái cân bằng và phát triển hệ vi sinh trong đất.

– Tăng độ xốp, tăng khả năng giữ ẩm và giữ chất dinh dưỡng; tăng hệ số sử dụng phân bón hóa học.

– Tăng khả năng thấm nước, hạn chế xói mòn bề mặt.

– Góp phần tăng năng suất cà phê.

Các loại phân hữu cơ

– Phân chuồng (trâu, bò, lợn, gia cầm, v.v.)

– Phế phẩm thực vật (thân, lá cây họ đậu, ngô, lá, vỏ cà phê…)

– Phân hữu cơ sinh học, phân vi sinh, phân hữu cơ khoáng, than bùn …

Quá trình sinh ra một gia đình ba con 1479109277

Hình 1. Vỏ cà phê

tiêu chuẩn gfc

Hình 2. Phân chuồng

img 1898 4400 1523668533 oxas

Hình 3. Rơm

Thanbun 2 e1560906763335

Hình 4. Than bùn

Lượng phân bón, chu kỳ và kỹ thuật bón phân hữu cơ

– Trung bình khoảng 2 năm bón phân hữu cơ cho vườn cà phê. Tuy nhiên, việc bón phân hữu cơ theo độ phì nhiêu của đất được khuyến khích hiện nay.

Bảng 3. Khuyến nghị sử dụng phân hữu cơ dựa trên thành phần hữu cơ của đất.

126840624 167446458410734 3107621285923142491 n

* Hoặc tương đương (khoảng 4-5 tấn phân xanh tương đương 1 tấn phân chuồng). Hoặc 5 kg phân chuồng hoai mục tương đương với 1 kg phân hữu cơ vi sinh, hữu cơ vi sinh.

– Phân hữu cơ bón theo rãnh vào đầu hoặc giữa mùa mưa. Các rãnh được đào dọc theo thành bồn từ ¼ đến ½ chu vi của bồn; Rộng 20 cm, sâu 20 – 25 cm, vét sạch phân chuồng hoai mục sau đó lấp đất lại. Lần bón phân tiếp theo rãnh được đào theo hướng khác và luân phiên.

– Nếu bón xác bã thực vật, hoặc lá cây họ đậu có thể bón thêm 200-500 gam lân nung chảy và một ít đạm (10 – 20 g / hố) để thúc phân nhanh phân hủy. Sau đó lấp đất lại.

126327959 1505801919612086 6824259777704692610 n

VAI TRÒ CỦA phân bón vô cơ

Phân vô cơ (đa lượng, vi lượng)

Các loại phân vô cơ thường dùng cho cà phê

– Phân đạm urê:

  • Nó là một loại phân bón trung tính được sử dụng rộng rãi để bón cho cà phê. Phân có màu trắng hơi ngà hoặc trắng, dạng hạt tròn kết tinh, đường kính 1,0-1,5mm tùy nhà máy sản xuất.
  • Urê dễ hút ẩm, tan nhanh trong nước, phản ứng thu nhiệt mạnh (khi tan trong nước nhiệt độ giảm rất nhanh). Urê có hàm lượng nitơ nguyên chất cao, thường là 46% N. Khối lượng một tấn phân là 1,55 m3.
  • Cần lưu ý, trong phân urê nếu chứa trên 1% biurea sẽ gây độc cho cây, đặc biệt gây cháy lá khi phun.

hình ảnh 14

Hình 1: Phân urê

– Phân đạm Sun Phat (SA):

  • Phân có màu trắng ngà, xám hoặc xám xanh và có mùi amoniac (mùi nước tiểu). Hàm lượng đạm nguyên chất trong phân từ 20 đến 21% N. Ngoài ra còn chứa 23% S (lưu huỳnh) là chất dinh dưỡng cần thiết cho cây cà phê.
  • SA là phân chua sinh lý, bón liên tục sẽ làm chua đất. SA tan nhanh trong nước, dễ hút ẩm và dễ vón cục khi bảo quản. Một tấn phân SA có thể tích là 1,25 m3.

Ghi chú: nếu phân SA chứa> 0,5% CNS (cianuasulfur) thì khi bón vào đất sẽ làm cháy lá cà phê.

Ngoài ra còn có các loại phân đạm khác như canxi nitrat Ca (NO3) 2 chứa 12-15% N, natri nitrat (NaNO3) chứa 14-15% N, amoni nitrat (NH4NO3) chứa 33-35% N.

hình ảnh 15

Hình 2: Phân đạm sulfat (SA)

– Phân lân nung chảy:

  • Có màu xanh xám, thớ mịn, thủy tinh óng ánh khi nhìn dưới ánh sáng.
  • Hàm lượng P2O5 từ 15-16%. Ngoài lân, phân còn chứa 28-30% CaO (vôi) và 18-20% MgO, 28-30% SiO2.
  • Phân lân nung chảy tan chậm trong nước, nếu để nơi ẩm ướt sẽ dễ bị vón cục ở dạng “xi măng chết”, rất cứng. Khối lượng của một tấn photpho là 0,9 m3.

– Phân super lân:

  • Nó là một loại bột mịn, màu xám nhạt, hơi chua.
  • Hàm lượng P2O5 từ 16-18%. So với phân lân nung chảy, phân super lân tan nhanh hơn trong nước. Ngoài lân, phân super lân còn chứa 10-12% S (lưu huỳnh).
  • Loại phân này khi bón trên đất bazan thường cố định hơn phân lân nung chảy, nếu bón nhiều còn làm chua đất. Khối lượng của một tấn phân là 1m3.

– Phân kali clorua (MOP):

  • Nó là một loại phổ biến để bón cho cà phê hiện nay.
  • Phân là dạng hạt mịn hoặc hơi thô, màu trắng sữa, trắng xám hoặc màu muối. Lượng kali nguyên chất có trong phân từ 58 – 61% K2O. Kali hòa tan chậm hơn protein.
  • Phân rất dễ vón cục nếu bảo quản không tốt. Khối lượng một tấn phân là 1,05-1,09 m3.

b8e3243be74c2a53d6ce7db1b5e29107 1

Hình 5. Phân kali clorua (MOP)

– Kali sunphat (SOP):

  • Hàm lượng K2O trong phân từ 48-50% và S từ 16-18%.
  • Hạt mịn, màu trắng sữa hoặc trắng ngà. Khối lượng một tấn phân từ 0,71-0,80.

Phân hỗn hợp và phức hợp

  • Đây là những loại phân chứa nhiều chất dinh dưỡng cho cây trồng. Đây là loại phân được sản xuất với mục đích phục vụ cho từng loại cây trồng cụ thể trên từng loại đất cụ thể (phân bón chuyên dùng).
  • Chẳng hạn, các loại phân hỗn hợp chuyên dùng cho cà phê kinh doanh như NPK 16-8-16-13S, 20-10-20-S, 15-5-15, 14-7-14-9S-Ca-Mg …; cho cà phê kiểu dáng cơ bản như 16-16-8, 20-20-15….

Phân bón có tác dụng cải tạo đất, cung cấp chất dinh dưỡng trung lượng cho cây cà phê

Vôi: Các sản phẩm từ đá vôi nghiền hoặc vỏ trai, sò nung có chứa từ 54 đến 56% CaO. Vôi cho đất trồng cà phê có tác dụng cải tạo độ chua của đất, cung cấp canxi cho cây và tạo điều kiện cho vi sinh vật có lợi phát triển.

– Phân bón cho mít: Chứa 2 nguyên tố Canxi (Ca) và magie (Mg) vừa có tác dụng cải tạo độ chua của đất, tăng chất lượng đất, vừa cung cấp nguyên tố Ca và Mg cho cây cà phê.

Lượng phân bón

Lượng phân bón khuyến nghị chung cho cà phê kinh doanh tùy thuộc vào loại đất và năng suất

Nên áp dụng công nghệ bón phân theo độ phì nhiêu và năng suất của đất để tăng hiệu quả sử dụng phân bón, giảm chi phí đầu tư, tăng hiệu quả kinh tế và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.

126989741 181320763628448 1783551366714827474 n

Hình 6: Sơ đồ quy trình phân tích đất để hướng dẫn bón phân cho cà phê

Phương pháp lấy mẫu đất phân tích để hướng dẫn sử dụng phân bón

– Vị trí lấy mẫu: theo tán cây. Nếu cà phê có bồn, hãy lấy cà phê từ mép trong của bồn. Điểm lấy mẫu phải cách xa bờ lô và đường lô ít nhất 3 m.

– Độ sâu lấy mẫu: 0 – 30 cm.

– Kỹ thuật lấy mẫu: dùng mũi khoan chuyên dụng khoan sâu 0 – 30 cm để lấy mẫu; Hoặc dùng cuốc đào hố sâu 0 – 30 cm, nạo vét hết đất trong hố, tạo mặt phẳng thẳng đứng 0 – 30 cm, dùng dao hoặc dụng cụ lấy mẫu hoặc có thể dùng cuốc để bóc một lớp đất. từ trên xuống dưới của lỗ. , lấy hết đất rơi xuống hố. Lưu ý rằng tại mỗi điểm (hố) chỉ lấy khoảng 100-200 gam đất và lượng đất lấy tại các điểm lấy mẫu được gộp chung thành một mẫu. Tổng trọng lượng của 1 mẫu đất khoảng 1kg, sau đó mẫu được gửi đi phân tích.

– Thời gian lấy mẫu: tốt nhất vào mùa khô (tháng 12-4). Nếu lấy vào mùa mưa cần lưu ý phải lấy mẫu lúc trời khô ráo, khoảng 20 – 30 ngày sau bón phân.

– Mẫu đất được đóng trong bao PE màu trắng có ghi rõ họ tên, địa chỉ người gửi mẫu, ngày lấy mẫu, tuổi cà phê, sản lượng, lượng bón hàng năm, các biện pháp kỹ thuật canh tác khác… để làm cơ sở tính toán.

Số lần bón, thời điểm bón

– Bón đạm 4 lần / năm.

– Bón phân lân, phân vi lượng 1 lần / năm.

– Bón kali 3 lần / năm.

Ghi chú: Lần 1 bón đạm SA lần 2 tưới đẫm nước cho phân tan hết.

Cách bón phân?

  • Đắp phân theo hình vành khăn, rộng 15-20 cm theo mép của tán lá.
  • Trộn kỹ với lớp đất mặt ở độ sâu 5-10 cm.
  • Đối với cà phê phân tán, có thể thực hiện rải dọc theo hàng.

Cuối cùng xin cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết, chúc các bạn sức khỏe dồi dào và mùa màng bội thu!

Via: dammecaycanh.com



from dammecaycanh.com https://ift.tt/blxP0pc
via Dammecaycanh.com

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI TỔNG HỢP TRÊN CÂY CÀ PHÊ (IPM)